Mục lục
Thông báo công khai về việc quyết định kế hoạch bảo trì và chỉ định khu vực bảo trì dự án tái phát triển Hadan4
Thông tin về khu vực Hadan-dong số 533-6, quận Saha là rất quan trọng. Cần thiết phải nắm rõ vị trí khu vực và ranh giới khu vực, cũng như tính khả thi của dự án. Đặc biệt, tin tức tái phát triển trước Đại học Dong-A đã thu hút sự chú ý của nhiều người. Kế hoạch phát triển cho khu vực 2 và 3 Hadan cũng cần được chú ý.
Dự án tái phát triển Hadan4 đang diễn ra tại khu vực Hadan-dong, quận Saha đã chính thức bắt đầu quy trình chỉ định khu vực bảo trì. Quận Saha đã tiến hành công khai và thông báo cho cư dân về “Quyết định kế hoạch bảo trì dự án tái phát triển Hadan4 và đề xuất chỉ định khu vực bảo trì” vào ngày 1 tháng 4 năm 2026.
Kết quả là sự quan tâm của cư dân địa phương đang gia tăng và kỳ vọng vào việc tiến hành dự án trong tương lai gia tăng.
Thông báo công khai này là bước chuẩn bị cho việc chỉ định khu vực bảo trì, diễn ra từ ngày 1 tháng 4 năm 2026 đến ngày 1 tháng 5 năm 2026 trong khoảng một tháng. Trong thời gian này, có quy trình thu thập ý kiến của cư dân. Hội nghị giải thích cho cư dân dự kiến sẽ được tổ chức vào ngày 9 tháng 4.
Vị trí của dự án là số 533-6, Hadan-dong, quận Saha, với diện tích rơi vào khoảng 41,960㎡. Theo đó, kế hoạch phát triển dự kiến sẽ bao gồm các căn hộ chung cư được xây dựng với 5 tầng hầm và 29 tầng nổi, tổng cộng 924 căn hộ sẽ được hình thành, trong đó 108 căn được cung cấp dưới hình thức cho thuê. Tỷ lệ sử dụng đất sẽ được giới hạn dưới 250%, trong khi tỷ lệ xây dựng sẽ được quy định dưới 25%.
Khi xem xét kế hoạch sử dụng đất, tỷ lệ đất cho các căn hộ chung cư cao đến 83.7%. Phần không gian còn lại sẽ được phân chia thành các cơ sở hạ tầng khác nhau như đường, công viên, bãi đỗ xe, và cơ sở chăm sóc xã hội. Đặc biệt, có công viên và bãi đỗ xe được kết hợp nhằm cải thiện môi trường sống.
Các chỉ số liên quan đến tính khả thi của dự án cũng có thể được xác định. Dự kiến tổng thu nhập đạt khoảng 3,918 tỷ won, trong khi tổng chi phí dự án được ước tính là 1,002 tỷ won. Từ đó, tỷ lệ ước tính là khoảng 102.55%, cho thấy cấu trúc khá ổn định trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, trong giai đoạn quản lý và quyết định, vẫn cần cẩn trọng do có khả năng biến động.
Điều quan trọng là tính cạnh tranh của vị trí. Khu vực Hadan4 nằm giữa ga Hadan của tuyến metro số 1 Busan và Đại học Dong-A. Khu vực này cũng đã được xem xét về việc mở cửa tuyến metro số 5 Busan từ Sasang đến Hadan.
Thêm vào đó, với sự gần gũi của các cơ sở giáo dục như trường nữ sinh Busan, trường trung học quốc gia và trường trung học cơ sở, môi trường giáo dục ở đây được đánh giá là tốt. Đây là một vị trí hấp dẫn có thể cùng lúc tận dụng cơ sở hạ tầng sống cùng với các khu thương mại của đại học.
Tiến trình dự án đang diễn ra rất nhanh chóng.
Đến tháng 10 năm 2023, quá trình thẩm định trước sẽ được tiếp nhận, và sau đó vào tháng 12 năm 2024 sẽ có thông qua có điều kiện.
Vào tháng 3 năm 2025, sẽ tiến hành yêu cầu chỉ định khu vực bảo trì, và dự kiến sẽ bước vào giai đoạn công khai vào năm 2026.
Do đó, quá trình này đang diễn ra một cách từng bước.
Khu vực lân cận cũng đang tiến hành tái phát triển cho khu vực 2 và 3 Hadan, vì vậy có khả năng lớn rằng khu vực này sẽ chuyển mình thành một khu dân cư quy mô lớn. Đặc biệt, khu vực Hadan4 được đánh giá là vị trí tốt nhất do tính tiện lợi trong giao thông và đặc điểm trung tâm.
Hiện tại, khu vực này trước giai đoạn chỉ định và sẽ được xác định cuối cùng thông qua quy trình xem xét của hội đồng quy hoạch đô thị. Những thay đổi này được kỳ vọng sẽ có tác động lớn đối với sự phát triển của khu vực.
Thông báo quận Saha, thành phố Busan số 2026-416
Thông báo công khai về quyết định kế hoạch bảo trì và chỉ định khu vực bảo trì dự án tái phát triển Hadan4
Đối với quyết định kế hoạch bảo trì và chỉ định khu vực bảo trì dự án tái phát triển Hadan4 tại địa chỉ số 533-6, Hadan-dong, quận Saha, thành phố Busan, theo Điều 15 và Điều 13 Nghị định thi hành Luật chỉnh trang đô thị và môi trường cư trú, chúng tôi muốn tổ chức hội nghị cho cư dân và công khai do đó nếu có ý kiến về quyết định kế hoạch bảo trì và chỉ định khu vực bảo trì, xin vui lòng gửi ý kiến trong thời gian công khai đến phòng quản lý cư trú của quận Saha.
Ngày 1 tháng 4 năm 2026
Chủ tịch quận Saha, thành phố Busan
1. Tóm tắt hội nghị cho cư dân
a. Thời gian: 15:00 ngày 9 tháng 4 năm 2026
b. Địa điểm: Tầng 2 nhà thờ Eden (64, đường Seunghak, quận Saha, thành phố Busan)
c. Người tham dự: Chủ sở hữu đất và cư dân
d. Nội dung: Giải thích về quyết định kế hoạch bảo trì và chỉ định khu vực bảo trì
2. Tóm tắt công khai cho cư dân
a. Thời gian: Từ ngày 1 tháng 4 năm 2026 (thứ Tư) đến ngày 1 tháng 5 năm 2026 (thứ Sáu) (trên 30 ngày kể từ ngày thông báo)
b. Địa điểm
1) Phòng quản lý cư trú quận Saha (12, đường Nakdongdaero 398, tầng 1 toà nhà phụ thứ nhất, quận Saha, thành phố Busan)
2) Văn phòng Ủy ban triển khai (73, đường Seunghak, quận Saha, căn hộ Woojin, nhà A, căn hộ 101)
c. Nội dung: Công khai về quyết định kế hoạch bảo trì và chỉ định khu vực bảo trì dự án tái phát triển Hadan4
1) Dự thảo chỉ định khu vực bảo trì
| Loại chỉ định | Loại dự án | Tên khu vực | Vị trí | Diện tích (㎡) | Ghi chú |
| Mới | Dự án tái phát triển | Khu vực bảo trì dự án tái phát triển Hadan4 | Khu vực 533-6, Hadan-dong, quận Saha | 41,960 |
2) Kế hoạch bảo trì
a) Dự toán số tiền phụ trách cho từng loại chủ sở hữu đất và căn cứ tính toán
| Dự toán số tiền phụ trách | Dự toán tổng thu nhập | Dự toán tổng chi phí dự án | Dự toán tổng tài sản trước đó (loại đất công, ngoài việc thanh lý bằng tiền) | Tỷ lệ ước tính |
| 494,642,585,000 | 391,820,379,192 | 100,265,487,960 | Khoảng 102.55% | |
| Căn cứ tính toán | • Dự toán tổng tài sản = Tổng tài sản theo từng chủ sở hữu đất - Tổng giá trị ước tính• Tỷ lệ ước tính = (Dự toán tổng thu nhập - Dự toán tổng chi phí)/Dự toán tổng tài sản• Dự toán số tiền phụ trách cho từng chủ sở hữu đất = Giá bán phân chia thành viên - Giá trị quyền lợi | |||
※ Số tiền phụ trách và số tiền phụ trách theo từng cá nhân có thể thay đổi tùy theo kế hoạch xử lý
b) Kế hoạch thay đổi khu vực sử dụng
| Loại | Tên | Diện tích (㎡) | Tỉ lệ (%) | Ghi chú | ||
| Đã đề ra | Tăng/Giảm | Thay đổi | ||||
| Tổng cộng | 41,960.0 | - | 41,960.0 | 100.0 | ||
| Khu vực xanh | Tổng cộng | 578.6 | - | 578.6 | 1.4 | |
| Khu vực xanh tự nhiên | 578.6 | - | 578.6 | 1.4 | ||
| Khu vực cư trú | Tổng cộng | 41,381.4 | - | 41,381.4 | 98.6 | |
| Khu dân cư loại 2 | 41,381.4 | Giảm) 38,617.4 | 2,764.0 | 6.6 | ||
| Khu dân cư loại 3 | - | Tăng) 38,617.4 | 38,617.4 | 92.0 | ||
d) Kế hoạch về mục đích chính của công trình xây dựng, tỷ lệ xây dựng, tỷ lệ sử dụng đất, chiều cao


